thiệt thân

thiệt thân

Người đàn ông vội vàng bỏ qua bữa sáng và thiệt thân vì đói bụng cả ngày.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Gây tổn hại cho chính bản thân mình: "thiệt thân" chỉ hành động hoặc tình huống khi một người tự làm hại đến lợi ích, sức khỏe, hoặc danh dự của chính mình do hành vi sai lầm hoặc thiếu suy nghĩ.
    • Chịu thiệt thòi về phía mình: "thiệt thân" cũng được dùng để diễn tả việc một người phải gánh chịu hậu quả tiêu cực từ một quyết định hay hành động nào đó.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • cứ nói dối mãi rồi cũng thiệt thân thôi. ( tiếp tục nói dối, cuối cùng tự làm hại chính mình.)
    • Đừng tham lam quá, kẻo lại thiệt thân đấy. (Đừng quá tham lam, nếu không sẽ tự chuốc lấy tổn hại cho bản thân.)
    • Anh ta thiệt thân tin lời kẻ xấu. (Anh ta tự gây hại cho mình tin tưởng người không tốt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thiệt thân ": diễn tả nguyên nhân cụ thể dẫn đến việc tự hại bản thân.
    • Thiệt thân lòng tham không đáy. (Tự hại mình lòng tham vô độ.)
  • "thiệt thân ": nhấn mạnh hậu quả tất yếu.
    • Thiệt thân điều khó tránh nếu cứ liều lĩnh. (Tự hại mình điều khó tránh nếu cứ hành động mạo hiểm.)
Biến thể từ gần giống
  • Tự hại (động từ): tự làm tổn thương chính mìnhgần nghĩa với "thiệt thân".
    • Hút thuốc lá tự hại sức khỏe. (Hút thuốc lá tự làm hại sức khỏe của chính mình.)
  • Tự chuốc lấy (cụm động từ): tự gây ra hậu quả xấu cho mình.
    • tự chuốc lấy rắc rối nói năng bừa bãi. ( tự gây ra rắc rối cho mình nói năng không cẩn thận.)
  • Hại thân (động từ): làm hại đến thân thể hoặc cuộc đời mìnhtừ cổ hơn, ít dùng.
    • Làm việc ác ắt hại thân. (Làm việc xấu ắt sẽ làm hại đến bản thân.)
Từ đồng nghĩa
  • Tự hại: tự làm tổn thương mình.
  • Tự chuốc họa: tự rước lấy tai họa.
  • Tự gây khổ: tự làm cho mình đau khổ.
Thành ngữ liên quan
  • Gậy ông đập lưng ông: tự mình làm hại chính mình, tương tự "thiệt thân".
    • Cứ nói xấu người khác rồi cuối cùng gậy ông đập lưng ông, thiệt thân. (Cứ nói xấu người khác, cuối cùng tự làm hại chính mình.)
  • Ăn cơm trước kẻng: làm việc sai trái rồi tự chuốc lấy hậu quả xấu, thường dẫn đến thiệt thân.
    • Đừng có ăn cơm trước kẻng, kẻo thiệt thân. (Đừng làm việc sai trái, nếu không sẽ tự gây hại cho mình.)

Từ chứa "thiệt thân"